sexhay

Chia sẻ kiến thức

Thủ tục đăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân năm 2020

I. Căn cứ pháp lý:

Khoản 9, điều 7 của Thông tư 95/2016/TT-BTC - quy định về Đăng ký thuế

II. Trình tự thủ tục và hồ sơ đăng ký MST TNCN:

1. Trường hợp 1: cá nhân nộp hồ sơ đăng ký mã số thuế với cơ quan chi trả thu nhập:
Bước 1: Cá nhân (người làm động) làm và nộp hồ sơ cho Doanh nghiệp (công ty chi trả thu nhập)

+ Giấy ủy quyền đăng ký MST
+ Giấy tờ của cá nhân: Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (bản sao không yêu cầu chứng thực)
(Đối với cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài và người Việt Nam sống ở nước ngoài thi nộp Hộ chiếu)

Bước 2: Doanh nghiệp (công ty chi trả thu nhập) làm:

+ Tổng hợp thông tin đăng ký thuế của cá nhân vào tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐK-TH-TCT

(Căn cứ vào giấy ủy quyền và các giấy tờ của cá nhân đã nộp để đưa thông tin vào tờ khai)

+ Nộp tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐK-TH-TCT qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

Bước 3: Nhận và thông báo kết quả mã số thuế

+ Thời gian giải quyết hồ sơ: Chậm nhất không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ đăng ký thuế đầy đủ theo quy định của người nộp thuế.

(Theo khoản 2 điều 9 của Thông tư 95/2016/TT-BTC)

+ Cơ quan thuế trả Thông báo danh sách mã số thuế của cá nhân đăng ký thuế qua cơ quan chi trả thu nhập mẫu số 14-MST ban hành kèm theo Thông tư 95 bằng giấy hoặc qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

=> Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm thông báo mã số thuế cho từng cá nhân hoặc lý do chưa được cấp mã số thuế để cá nhân Điều chỉnh, bổ sung thông tin để được cấp mã số thuế theo quy định.

2. Trường hợp 2: cá nhân nộp hồ sơ đăng ký thuế trực tiếp tại cơ quan thuế, hồ sơ đăng ký thuế gồm:

- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bản sao không yêu cầu chứng thực Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam); bản sao không yêu cầu chứng thực Hộ chiếu còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài và người Việt Nam sống ở nước ngoài).

Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐK-TCT

                                                          CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                                                                              Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

 

                                                                           TỜ KHAI ĐĂNG KÍ THUẾ 

                                                                      (Phần dành cho cơ quan thuế ghi)

 Mã số thuế                    

 

      

1. Họ và tên người đăng ký thuế: …………………………………………………
2. Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………                     

3. Giới tính:  Nam                       Nữ

4. Quốc tịch:.....................................................................................................
5. Giấy tờ của cá nhân:
5a. Số chứng minh nhân dân ………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp ………………..
5b. Số căn cước công dân …………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp ……….………..
5c. Số hộ chiếu ………………………. Ngày cấp ………………. Nơi cấp …………………
5d. Số giấy tờ khác (nếu có) …………. Ngày cấp ……………… Nơi cấp …………………
6. Địa chỉ đăng ký theo hộ khẩu:
6a. Số nhà/đường phố, thôn, xóm: ............................................................................................

6b. Xã, phường: ........................................................................................................................
6c. Quận, huyện: .......................................................................................................................
6d. Tỉnh, thành phố: ……..........................................................................................................
6đ. Quốc gia: .............................................................................................................................
7. Địa chỉ cư trú:
7a. Số nhà/đường phố, thôn, xóm: ..............................................................................................
7b. Xã, phường: ..........................................................................................................................
7c. Quận, huyện: .........................................................................................................................
7d. Tỉnh, thành phố: ....................................................................................................................
8. Điện thoại liên hệ: ...............................................          Email: ….............................................
9. Cơ quan chi trả thu nhập tại thời điểm đăng ký thuế: …………………………………..
Tôi cam kết những nội dung kê khai là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã khai./.
     …, ngày …tháng  … năm …
NGƯỜI ĐĂNG KÝ THUẾ
Ký và ghi rõ họ tên

HƯỚNG DẪN KÊ KHAI
MẪU SỐ 05-ĐK-TCT

 

1. Họ và tên người đăng ký thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in hoa tên cá nhân đăng ký thuế.
2. Ngày, tháng, năm sinh: Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh của cá nhân đăng ký thuế.
3. Giới tính: Tích vào 1 trong 2 ô Nam hoặc Nữ.
4. Quốc tịch: Ghi rõ Quốc tịch của cá nhân đăng ký thuế.
5. Số giấy tờ chứng thực của cá nhân: Ghi đầy đủ thông tin vào các loại giấy tờ mà cá nhân đăng ký thuế có.
6. Địa chỉ đăng ký theo hộ khẩu: Ghi đầy đủ các thông tin về địa chỉ của cá nhân đã được ghi trên sổ hộ khẩu.
7. Địa chỉ cư trú: Ghi đầy đủ các thông tin về địa chỉ về nơi ở hiện tại của cá nhân.
8. Điện thoại liên hệ, email: Ghi số điện thoại, địa chỉ email (nếu có)
9. Cơ quan chi trả thu nhập tại thời điểm đăng ký thuế: Ghi cơ quan chi trả thu nhập đang công tác tại thời điểm đăng ký thuế (nếu có).

 

III. Một vài thông tin liên quan đến MST thu nhập cá nhân mà các bạn cần biết:

- Cá nhân được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt cuộc đời của cá nhân đó. 

Mã số thuế đã cấp không được sử dụng lại để cấp cho người nộp thuế khác.

- Cá nhân cùng lúc nộp thuế thu nhập cá nhân qua nhiều cơ quan chi trả thu nhập chỉ uỷ quyền đăng ký thuế tại một cơ quan chi trả thu nhập để được cấp mã số thuế. Cá nhân thông báo mã số thuế của mình với các cơ quan chi trả thu nhập khác để các cơ quan chi trả thu nhập sử dụng vào việc kê khai, nộp thuế.

*Thời hạn thực hiện đăng ký thuế của người nộp thuế:

Cơ quan chi trả thu nhập thực hiện đăng ký thuế cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công chậm nhất là 10 (mười) ngày làm việc trước thời Điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân hàng năm.

* Địa Điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế:

- Cá nhân nộp thuế thu nhập cá nhân thông qua cơ quan chi trả thu nhập nếu có uỷ quyền cho cơ quan chi trả đăng ký thuế cho bản thân và cho người phụ thuộc thì nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan chi trả thu nhập; cơ quan chi trả thu nhập tổng hợp tờ khai đăng ký thuế của từng cá nhân để nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

- Cá nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập cá nhân, cá nhân đăng ký thuế cho người phụ thuộc nộp trực tiếp không qua cơ quan chi trả thu nhập, nộp hồ sơ đăng ký thuế tại các địa Điểm tương ứng với từng trường hợp sau:

+ Tại Cục Thuế nơi cá nhân có địa chỉ thường trú tại Việt Nam đối với cá nhân nước ngoài sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của nước ngoài mua hàng hoá, dịch vụ có thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam để viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo.

+ Tại Cục Thuế trực tiếp quản lý nơi cá nhân làm việc đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam trả nhưng tổ chức này chưa thực hiện khấu trừ thuế.

+ Tại Cục Thuế nơi phát sinh công việc tại Việt Nam đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài (trường hợp cá nhân không làm việc tại Việt Nam).

+ Tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).

Bài viết cùng chuyên mục