sexhay

Chia sẻ kiến thức

Cách làm tờ khai thuế TNCN 2020 theo quý - Mẫu 05/KK-TNCN (theo TT 92)

I. Cách làm tờ khai thuế TNCN theo quý:

Các bước thực hiện để làm tờ khai thuế TNCN theo quý như sau:

Bước 1: Hàng tháng: Lập bảng tính thuế TNCN theo tháng

Căn cứ vào số tiền lương mà NLĐ được trả trong tháng để tính ra số thuế TNCN phải nộp của từng tháng trong quý.

Bước 2: Cuối quý hoặc đầu quý sau hoặc trước khi làm tờ khai thuế TNCN: Lập bảng tổng hợp tính thuế TNCN theo quý

Căn cứ vào bảng tính thuế TNCN của 3 tháng trong quý, các bạn tổng hợp số liệu thro quý để đưa lên tờ khai.

Bước 3: Làm tờ khai thuế TNCN theo quý trên phần mềm HTKK

Căn cứ vào bảng tổng hợp thuế TNCN theo quý đã làm ở bước 2, các bạn tiến hành đưa số liệu vào tờ khai quý

Thuế TNCN có 2 kỳ kê khai
Kê khai theo quý dành cho: 
+ Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo quý.
+ Hoặc doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo tháng và có số thuế TNCN phải khấu trừ dưới 50 triệu.
Kê khai theo tháng: dành cho DN kê khai thuế GTGT theo tháng và có số thuế TNCN phải khấu trừ từ 50 triệu trở lên.
- Và thực hiện ổn định theo nguyên tắc: Xác định 1 lần rồi áp dụng cho cả năm
(Mỗi năm xác định 1 lần vào lần kỳ (tháng) đầu tiên phát sinh số tiền thuế TNCN phải khấu trừ)
Bạn xác định kỳ kê khai thuế theo tháng / quý theo thực tế phát sịnh của doanh nghiệp mình sau đó lựa chọn bằng cách tích vào kỳ áp dụng: trong hình trên Kế Toán Thiên Ưng đang chọn kỳ kê khai thuế TNCN theo quý và thực hiện kê khai cho quý 3 năm 2020
 

Cách làm tờ khai thuế TNCN theo quý Mẫu số: 05/KK-TNCN cụ thể như sau:

- Căn cứ để làm tờ khai thuế TNCN quý là bảng tính thuế TNCN quý
- Cách lập các chỉ tiêu trên tờ khai 05/KK-TNCN

Chỉ tiêu [21] Tổng số người lao động: là tổng số cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà công ty bạn đã trả thu nhập trong kỳ. (Trong kỳ các bạn đã lương cho bao nhiêu người thì đưa hết họ vào đây - không phân biệt người lao động đó có bị khấu trừ thuế TNCN hay không
Chỉ tiêu [22] Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động: là tổng số cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên mà công ty bạn đã trả thu nhập trong kỳ.

Chỉ tiêu [23]Tìm Tổng số cá nhân đã bị khấu trừ Thuế: 23 = 24 + 25 

Phần mềm tự tổng hợp ở chỉ tiêu 24 và 25, các bạn không thể điền.

Chỉ tiêu [24] Cá nhân cư trú: là số cá nhân cư trú mà công ty bạn đã trả thu nhập đã khấu trừ thuế. 

Chỉ tiêu [25]  nhân không cư trú: là số cá nhân không cư trú mà công ty bạn đã trả thu nhập đã khấu trừ thuế. 

Chỉ tiêu [26] Tổng thu nhập chịu thuế (TNCT) trả cho cá nhân: Chỉ tiêu [26] = [27] + [28] 

+ Chỉ tiêu [27] Cá nhân cư trú: Là các khoản thu nhập chịu thuế đã trả cho cá nhân cư trú trong kỳ. 

+ Chỉ tiêu [28] Cá nhân không cư trú: Là các khoản thu nhập chịu thuế đã trả cho cá nhân không cư trú trong kỳ. 

Chỉ tiêu [29]Tổng TNCT trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế: Chỉ tiêu [29] = [30] + [31]  => các bạn không thể điền, phần mềm tự cộng ở chỉ tiêu 30 và 31.

Chỉ tiêu [30] Cá nhân cư trú: Là các khoản thu nhập chịu thuế đã trả cho cá nhân cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế theo trong kỳ. 

Chỉ tiêu [31] Cá nhân không cư trú: Là các khoản thu nhập chịu thuế đã trả cho cá nhân không cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế trong kỳ. 

Các bạn phân biệt: Chỉ tiêu 26,27, 28 và chỉ tiêu 29, 30, 31 như sau nhé:

- Điểm giống nhau: đều tìm thu nhập chịu thuế

- Điểm khác nhau:

Chỉ tiêu 26,27, 28Tìm tất cả thu nhập chịu thuế của người lao động

Chỉ tiêu 29, 30, 31Chỉ tìm thu nhập chịu thuế của những người lao động ĐÃ BỊ KHẤU TRỪ THUẾ

Chỉ tiêu [32] Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ: Chỉ tiêu [32] = [33] + [34] .

Số tiền phát sinh tại chỉ tiêu 32 này là số thuế TNCN mà các bạn phải nộp trong kỳ

Hạn nộp tiền chính là hạn nộp tờ khai

+ Theo tháng: chậm nhất là ngày 20 của tháng sau

+ Theo quý: Chậm nhất là ngày thứ 30 của tháng đầu quý sau

+ Chỉ tiêu [33] Cá nhân cư trú: Là số thuế thu nhập cá nhân  đã khấu trừ của các cá nhân cư trú trong kỳ. 

+ Chỉ tiêu [34] Cá nhân không cư trú: Là số thuế thu nhập cá nhân  đã khấu trừ của các cá nhân không cư trú trong kỳ. 

Chỉ tiêu [35] Tổng TNCT từ tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động: Là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động.

+ Chỉ tiêu [36] Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ trên tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động: Là tổng số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ trên khoản tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động. Chỉ tiêu [35] = [36] * 10%

Bài viết cùng chuyên mục